mặc cả
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Thương lượng, bàn bạc để giảm giá hoặc thay đổi điều kiện của một giao dịch mua bán: Hành động trao đổi giữa người mua và người bán nhằm đạt được mức giá hoặc điều khoản mà cả hai bên cùng chấp nhận.
- Tranh cãi, thỏa thuận về giá trị hoặc điều kiện của một thứ gì đó: Không chỉ giới hạn trong mua bán hàng hóa, còn có thể áp dụng trong các cuộc thương lượng khác.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Ở chợ truyền thống, người mua thường mặc cả với người bán để có giá tốt hơn.
- Hai bên đã mặc cả rất lâu về điều khoản hợp đồng trước khi ký kết.
- Anh ấy không biết cách mặc cả, nên luôn phải trả giá niêm yết.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cuộc mặc cả": Chỉ toàn bộ quá trình hoặc hành động thương lượng giá cả.
- Cuộc mặc cả giữa hai công ty kéo dài suốt nhiều ngày.
- "Tinh thần mặc cả": Thái độ hoặc kỹ năng trong việc thương lượng.
- Muốn đi chợ ở đây, bạn cần có tinh thần mặc cả.
Biến thể và từ gần giống
- Mà cả: Một biến thể cách nói khác của "mặc cả", cùng nghĩa.
- Ngày xưa, ông bà ta hay dùng từ "mà cả".
- Cả giá: Hành động thương lượng để giảm giá (thường dùng trong khẩu ngữ).
- Trả giá: Hành động đưa ra mức giá cụ thể trong quá trình mặc cả.
- Thương lượng: Từ rộng hơn, chỉ việc bàn bạc, thỏa thuận chung, không chỉ về giá cả.
Từ đồng nghĩa
- Thương lượng: Bàn bạc để đi đến thỏa thuận.
- Bớt lời: Yêu cầu người bán giảm giá (thường dùng trong khẩu ngữ miền Nam).
- Kỳ kèo: Thương lượng, mặc cả một cách dai dẳng, tỉ mỉ (thường mang sắc thái không mấy tích cực).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ đặc thù nào riêng cho từ này trong tiếng Việt)
Thành ngữ liên quan
- Mua bán cả chợ: Chỉ việc mua bán, thương lượng sòng phẳng, rõ ràng.
- Chuyện này cứ mua bán cả chợ cho rõ ràng.
- Cò kè bớt một thêm hai: Hành động mặc cả, kỳ kèo từng chút một để được lợi.
- Bà ấy ra chợ là lại cò kè bớt một thêm hai với các mẹ bán hàng.
- Nh. Mà cả.